- Vận dụng kiến thức triết học, ngoại ngữ, tin học, khoa học xã hội – tự nhiên, pháp luật và cơ sở ngành vào công trình dân dụng – công nghiệp.
- Thiết kế kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Lập phương án thi công, giám sát chất lượng, quản lý dự án; lập tổng mức đầu tư, thanh toán chi phí; đánh giá chất lượng qua đo đạc, thí nghiệm, kiểm định.
| Ngành | Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng |
| Chuyên ngành | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp |
| Trình độ đào tạo | Đại học chính quy |
| Mã ngành | 7510103 |
| Số tín chỉ | 150 |
| Thời gian đào tạo | 9 học kỳ |
Mục tiêu chương trình
Người học tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực khảo sát, thiết kế, tổ chức thi công, giám sát, quản lý dự án, kiểm định chất lượng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; có năng lực tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và đổi mới, sáng tạo để phát triển bản thân, phụng sự xã hội, ứng dụng công nghệ trong công việc chuyên môn, thích ứng được yêu cầu thay đổi của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.
Chuẩn đầu ra
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên đạt được các năng lực cốt lõi:
- Sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị đo đạc, thí nghiệm; xử lý số liệu khảo sát và thí nghiệm công trình.
- Kết hợp phần mềm ứng dụng, tiêu chuẩn chuyên ngành để thiết kế kiến trúc, kết cấu và hệ thống kỹ thuật công trình dân dụng – công nghiệp.
- Áp dụng phần mềm và công nghệ thi công để tổ chức, giám sát, nghiệm thu chất lượng; lập hồ sơ hoàn công; lập tổng mức đầu tư, quản lý chi phí và thanh quyết toán theo quy định.
- Sử dụng tiếng Anh bậc 3/6 và ứng dụng CNTT cơ bản trong công việc chuyên môn.
- Thành thạo các phần mềm ứng dụng trong thiết kế, tổ chức thi công và quản lý dự án xây dựng.
- Áp dụng hiệu quả kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian, tư duy phản biện; học tập suốt đời và thích ứng với thay đổi nghề nghiệp.
- Làm việc độc lập hoặc nhóm hiệu quả, phát huy trí tuệ tập thể; đánh giá, cải tiến hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm cá nhân và với nhóm.
- Kiên trì theo đuổi đam mê, chịu trách nhiệm cao trong công việc.
- Tự học tập, tích lũy kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.
Cấu trúc chương trình đào tạo
| Khối kiến thức | Số tín chỉ | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|
| Giáo dục đại cương | 38 | 23.46% |
| Cơ sở ngành | 38 | 23.46% |
| Chuyên ngành | 57 | 35.19% |
| Đồ án – Thực tập – Tốt nghiệp | 17 | 10.49% |
| Giáo dục quốc phòng – thể chất | 12 | 7.41% |
| Tổng cộng | 162 | 100% |
-
Tổng thời gian đào tạo: 9 học kỳ (3 năm)
-
Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy
-
Học phí: 550.000đ/tín chỉ
Giảng dạy
Kết hợp giữa lý thuyết, thực hành, mô phỏng mô hình, học theo dự án, trải nghiệm thực tế tại công trình.
Đánh giá
Sử dụng hệ thống rubric theo tiêu chí rõ ràng, bao gồm kiểm tra viết, thực hành, thuyết trình, báo cáo nhóm, đồ án, và bảo vệ tốt nghiệp.
Điều kiện tốt nghiệp
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi:
Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật xây có thể đảm nhận:
Đơn vị quản lý chương trình
KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ








Triết lý giáo dục của Khoa
“Xây tầm vóc – Dựng đời đẹp”
Tập trung phát triển toàn diện Trí – Tài – Tâm – Tầm, hình thành kỹ sư không chỉ giỏi nghề mà còn có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
Định hướng chương trình
Ứng dụng – Thực tiễn – Hội nhập toàn cầu.
“Xây tầm vóc – Dựng đời đẹp”
Ứng dụng – Thực tiễn – Hội nhập quốc tế