Đóng
Ngành Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế Công cộng
Trình độ đào tạo Cử nhân
Mã ngành 7720701
Số tín chỉ 125
Thời gian đào tạo 8 học kỳ

Mục tiêu chương trình

Đào tạo được những cử nhân y tế công cộng (YTCC) có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức và trách nhiệm phục vụ nhân dân. Có kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, khoa học cơ bản, y học cơ sở, y học lâm sàng cơ bản và YTCC tổng quát để vận dụng vào quá trình thực hiện các hoạt động y tế thường quy; phát hiện, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, nghiên cứu giải quyết các vấn đề sức khỏe ưu tiên tại cộng đồng nơi công tác. Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và sự đam mê vào thực hành nghề nghiệp; có trách nhiệm, tự học và nghiên cứu khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên đạt được các năng lực cốt lõi:

1. Kiến thức

Vận dụng được các kiến thức lý luận chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, hệ thống tổ chức y tế và các kiến thức y học cơ sở trong học tập, nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp.

Vận dụng được các nguyên lý, nguyên tắc cơ bản của y tế công cộng, phương pháp luận khoa học để phân tích, chẩn đoán, phản biện và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực YTCC, thực hành nghề nghiệp và xã hội.

Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành để phát triển kế hoạch và chiến lược nâng cao sức khỏe cộng đồng phù hợp với nhu cầu cộng đồng và quy định của pháp luật.

2. Kỹ năng
  • Xây dựng được kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả các chương trình và hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng theo nhu cầu thực tế tại địa phương.
  • Thực hiện được kỹ năng giao tiếp, truyền đạt và hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp, liên ngành trong các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực y tế công cộng.
  • Thực hiện được kỹ năng giao tiếp, tư vấn, thuyết phục, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng phù hợp với nhu cầu, niềm tin, văn hóa, bối cảnh và quy định nghề nghiệp.
  • Sử dụng được các trang thiết bị, phương tiện, công cụ, tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện được các kỹ năng ra quyết định và tư duy phản biện trong quá trình thực hành nghề nghiệp. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm; kỹ năng khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và người khác.
  • Định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau và có khả năng nâng cao năng lực cá nhân, tổ chức công việc, giải quyết vấn đề và ra quyết định. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, có năng lực dẫn dắt chuyên môn, hướng dẫn, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ, có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.
  • Đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương. Đạt chuẩn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản, ứng dụng được công nghệ thông tin trong học tập, tra cứu tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu và hỗ trợ thực hành nghề nghiệp hiệu quả.
3. Mức tự chủ và trách nhiệm
  • Tuân thủ pháp luật, tác phong làm việc và ứng xử chuyên nghiệp, giữ gìn y đức, có trách nhiệm với bệnh nhân, gia đình người bệnh và cộng đồng. Có năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước các quyết định chuyên môn và ứng xử nghề nghiệp.
  • Chủ động trong học tập và đưa ra được những sáng kiến có giá trị thực tiễn, ý nghĩa khoa học trong ngành YTCC. Tự định hướng mục tiêu phát triển năng lực bản thân và học tập suốt đời trong môi trường đa dạng.

Triết lý giáo dục

“Học để thay đổi mình và thay đổi thế giới tốt đẹp hơn”

Tinh thần giáo dục của Nhà trường là giáo dục Trọng trách, nhằm tạo ra những con người có tri thức, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội; coi trọng lợi ích chung, sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách để thay đổi bản thân, thay đổi xã hội tốt đẹp hơn

Định hướng chương trình

Tận tâm – Chuyên nghiệp – Hiệu quả

Chương trình đào tạo ngành Y tế công cộng đề cao sự Tận tâm phục vụ sức khỏe cộng đồng, rèn luyện tác phong làm việc Chuyên nghiệp trên nền tảng kiến thức chuyên sâu. Chúng tôi chú trọng thực hành thực tế, giúp sinh viên làm chủ các giải pháp y tế tối ưu nhằm mang lại Hiệu quả vượt trội cho xã hội.

Cấu trúc chương trình đào tạo

Khối kiến thức Số tín chỉ Tỷ lệ (%)
Giáo dục đại cương 31 24.8%
Cơ sở ngành 18 14.4%
Chuyên ngành (gồm 8 tín chỉ tự chọn) 61 48.8%
Đồ án – Thực tập – Tốt nghiệp 15 12%
Giáo dục quốc phòng – thể chất  12  
Tổng cộng 137  
  • Tổng thời gian đào tạo: 8 học kỳ

  • Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy

  • Học phí: 500.000đ/Tín chỉ

Y tế công cộng - Quang Trung University

Giảng dạy

Phương pháp giảng dạy được thiết kế theo cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm và chủ thể của quá trình đào tạo, thúc đẩy người học phát huy chủ động và nỗ lực tham gia các hoạt động học tập; định hướng hiệu quả để người học đạt được chuẩn đầu ra của mỗi học phần, mỗi thành phần và của cả chương trình đào tạo. Kết hợp học tập tại trường và thực tập/thực tế tại cộng đồng.

Y tế công cộng - Quang Trung University

Đánh giá

Đánh giá kết quả học tập của người học được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra, làm rõ mức độ đạt được của người học theo các cấp độ tư duy quy định trong chuẩn đầu ra của mỗi học phần. Việc đánh giá đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, chính xác, khách quan và phân hóa, thường xuyên liên tục và định kỳ với các công cụ đánh giá phù hợp với nội dung và yêu cầu đánh giá.

Điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi:

01

Không vi phạm kỷ luật hoặc pháp luật trong thời gian học

02

Tích lũy đủ tín chỉ của chương trình đào tạo

03

Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên (thang điểm 4) hoặc 5,00 trở lên (thang điểm 10)

04

Điểm đánh giá khoá luận/đề án đạt từ 6,0 trở lên (thang điểm 10)

05

Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và tin học theo quy định

Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Cử nhân ngành Y tế công cộng có thể đảm nhận:

  • Phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh do ký sinh trùng, bệnh truyền qua côn trùng, bệnh truyền qua thực phẩm, bệnh lây truyền từ động vật sang người, bệnh mới nổi; kiểm dịch y tế quốc tế; quản lý, sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, tiêm chủng.

  • Phòng, chống bệnh không lây nhiễm, bệnh do rối loạn chuyển hóa; tầm soát, sàng lọc, quản lý các bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
  • Quản lý môi trường lao động, y tế lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp.

  • Sức khỏe môi trường và y tế tường học; phòng chống tác động của các yếu tố nguy cơ và tình trạng tiền bệnh.
  • Phòng, chống rối loạn dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng; cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, dinh dưỡng cộng đồng; dinh dưỡng tiết chế, dinh dưỡng trong phòng chống các bệnh không lây nhiễm.

  • Phòng, chống các yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu; tham gia các hoạt động phòng chống thiên tai thảm họa, tai nạn thương tích; bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế, môi trường điều kiện vệ sinh lao động, môi trường điều kiện vệ sinh trường học; chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt; vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình.

  • Quản lý, chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ, trẻ em; sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên, nam giới và người cao tuổi; phòng, chống nhiễm khuẩn và ung thư đường sinh sản.
  • Quản lý sức khỏe cộng đồng, sức khỏe người cao tuổi, sức khỏe người lao động; thực hiện các hoạt động quản lý sức khỏe hộ gia đình.

  • Truyền thông nguy cơ, truyền thông thay đổi hành vi theo hướng có lợi cho sức khỏe, truyền thông vận động và nâng cao sức khỏe nhân dân.
  • Thống kê y tế và kế hoạch y tế; thực hiện các dự án, chương trình y tế.
  • Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin về lĩnh vực sức khỏe.

  • Làm việc tại các viện trực thuộc Bộ Y tế: Các viện vệ sinh dịch tễ/Pasteur, viện y tế công cộng, viện sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng, viện dinh dưỡng, các trung tâm y tế chuyên ngành. Tại các viện sẽ có các khoa như: khoa dinh dưỡng, khoa dịch tễ, khoa an toàn thực phẩm, sức khỏe môi trường, ký sinh trùng, côn trùng, phòng chống HIV/AIDS, tiêm chủng mở rộng…

  • Làm việc tại các đơn vị y tế nhà nước: Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, trung tâm y tế huyện/quận trực thuộc tỉnh, trạm y tế xã/phường/thị trấn, y tế cơ quan/doanh nghiệp/nhà máy…
  • Làm việc tại các bệnh viện công lập và ngoài công lập trong các lĩnh vực: kế hoạch nghiệp vụ, kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý bệnh viện.

  • Làm việc tại các cơ sở đào tạo các ngành nghề thuộc lĩnh vực y tế và xã hội.
  • Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các dự án, các chương trình y tế – xã hội quốc gia hay làm việc cho các tổ chức phi chính phủ; các hội, hiệp hội nghề nghiệp như Hội Y học dự phòng, Hội Y tế công cộng, Hội Y học, Hội Kiểm soát nhiễm khuẩn…

Học tập nâng cao

  • Học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan, các khóa học, bồi dưỡng ngắn hạn về ngành Y tế công cộng.
  • Học trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ, Chuyên khoa I, II) ngành Y tế công cộng

 

Đơn vị quản lý chương trình

Khoa Y

Trường Đại học Quang Trung

BSCKII. Bùi Ngọc Lân

Chức vụ: Phó Trưởng khoa phụ trách
Chuyên ngành: Quản lý y tế

Trường Đại học Quang Trung

BSCKII. Hồ Việt Mỹ

Chức vụ: Phó Trưởng khoa
Chuyên ngành: Quản lý y tế

Trường Đại học Quang Trung

ThS. Hồ Thị Kim Ngân

Chức vụ: Giảng viên
Chuyên ngành: Y tế công cộng