Đóng
Ngành Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Trình độ đào tạo Đại học chính quy
Mã ngành 7480201
Số tín chỉ 150
Thời gian đào tạo 9 học kỳ

Mục tiêu chương trình

Sinh viên tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ thông tin, chuyên ngành Công nghệ phần mềm, có năng lực thiết kế, phát triển, triển khai và bảo trì các hệ thống phần mềm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và thị trường lao động; có kiến thức lý luận chính trị, tư duy sáng tạo, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và đạo đức nghề nghiệp vững vàng; có năng lực tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, sáng tạo trong việc áp dụng các giải pháp phần mềm vào thực tiễn, luôn nỗ lực đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.

Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên đạt được các năng lực cốt lõi:

1. Kiến thức chuyên môn
  • Nắm kiến thức lý luận chính trị, Tư tưởng Hồ Chí Minh; khoa học tự nhiên như Toán rời rạc, phương pháp tính và tối ưu hóa.
  • Vận dụng kiến thức chuyên môn và liên ngành giải quyết vấn đề thực tiễn phát triển phần mềm trong Cách mạng Công nghiệp 4.0.
  • Phân tích yêu cầu để thiết kế, kiểm thử, bảo trì phần mềm chất lượng; sáng tạo giải pháp CNTT hiệu quả, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
2. Kỹ năng nghề nghiệp
  • Thành thạo các kỹ năng lập trình, sử dụng công cụ phát triển phần mềm và công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu công việc trong môi trường chuyên nghiệp và quốc tế.
  • Sáng tạo kỹ năng và phương pháp mới trong việc phát triển và tối ưu hóa phần mềm, đặc biệt trong các lĩnh vực mới nổi như AI, Big Data và IoT.
3. Năng lực ngoại ngữ – CNTT
  • Sử dụng thành thạo tiếng Anh chuyên ngành để giao tiếp, nghiên cứu và làm việc trong môi trường quốc tế, đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.
4. Phẩm chất cá nhân
  • Tuân thủ đạo đức, bảo vệ sở hữu trí tuệ và dữ liệu cá nhân.
  • Vận dụng giá trị văn hóa – đạo đức; trách nhiệm với cộng đồng và môi trường toàn cầu.
  • Làm việc nhóm, lãnh đạo dự án hiệu quả; thích nghi thay đổi công nghệ và môi trường đa văn hóa.

Triết lý giáo dục của Khoa

“ Học để làm chủ công nghệ - Học để kiến tạo tương lai số”

Khoa Khoa học máy tính & Công nghệ thông định hướng giáo dục nhằm giúp sinh viên nắm vững tri thức, làm chủ công nghệ, từ đó phát triển bản thân và đóng góp tích cực cho sự tiến bộ của xã hội trong kỷ nguyên số.

Định hướng chương trình

Chương trình đào tạo của Khoa hướng đến trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức CNTT vững chắc cùng kỹ năng thực hành đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Nội dung học tập được cập nhật theo các xu hướng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, an ninh mạng. Khoa tăng cường hoạt động thực hành, dự án và thực tập tại doanh nghiệp, đồng thời rèn luyện kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo và đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phụng sự xã hội. Mục tiêu là đào tạo những kỹ sư CNTT giỏi chuyên môn, thích ứng nhanh và sẵn sàng hội nhập.

Cấu trúc chương trình đào tạo

Khối kiến thức Số tín chỉ Tỷ lệ (%)
Giáo dục đại cương 31 19.14%
Cơ sở ngành 83 51.23%
Chuyên ngành 20 12.35%
Đồ án – Thực tập – Tốt nghiệp 16 9.88%
Giáo dục quốc phòng – thể chất 12 7.41%
Tổng cộng 162 100%
  • Tổng thời gian đào tạo: 9 học kỳ

  • Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy

  • Học phí: 600.000đ/Tín chỉ

Công nghệ thông tin - Quang Trung University

Giảng dạy

Kết hợp giữa lý thuyết, thực hành, mô phỏng mô hình, học theo dự án, trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp.

Công nghệ thông tin - Quang Trung University

Đánh giá

Áp dụng Rubric cho kiểm tra, thực hành, đồ án và bảo vệ tốt nghiệp. Quy trình bám sát chuẩn đầu ra học phần (CLO) và chương trình đào tạo (PLO), đảm bảo tính chính xác, khách quan theo định hướng của Bộ GD&ĐT

Điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi:

01

Tích lũy đủ tín chỉ theo chương trình đào tạo

02

Đạt chuẩn đầu ra về tiếng Anh

03

Có điểm trung bình tích lũy toàn khóa từ 2.00 trở lên (thang 4.0)

04

Không vi phạm kỷ luật hoặc pháp luật trong thời gian học

Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Kỹ sư ngành Công nghệ Thông tin có thể đảm nhận:

Phát triển và kiểm thử phần mềm

Lập trình viên phần mềm (Software Developer/Programmer)

Kỹ sư phần mềm (Software Engineer)

Kiểm thử phần mềm (QA Engineer/Tester)

Phân tích, thiết kế và quản lý hệ thống

Chuyên viên phân tích hệ thống (System Analyst)

Quản lý dự án phần mềm (Project Manager)

Kiến trúc sư phần mềm (Software Architect)

Hạ tầng, vận hành và bảo mật

Chuyên viên DevOps

Kỹ sư tích hợp hệ thống (Integration Engineer)

Chuyên viên an ninh ứng dụng (Application Security Engineer)

Lập trình viên phần mềm mạng (Network Software Developer)

Công nghệ mới và ứng dụng chuyên biệt

Lập trình viên di động (Mobile Developer)

Chuyên viên dữ liệu (Data Analyst/Engineer)

Chuyên viên Cloud Computing

Thiết kế trải nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật

Chuyên viên UI/UX Designer

Chuyên viên hỗ trợ kỹ thuật phần mềm (Technical Support Engineer)

Học tập nâng cao

  • Học tập bậc cao hơn
  • Chứng chỉ chuyên môn

Đơn vị quản lý chương trình

Khoa Khoa học máy tính & Công nghệ thông tin

Trường Đại học Quang Trung

ThS. Lê Quốc Bảo

Chức vụ: Phó Trưởng khoa
Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Trường Đại học Quang Trung

ThS. Lương Tiến Vinh

Chức vụ: Phó Trưởng khoa phụ trách
Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Trường Đại học Quang Trung

ThS. Võ Thị Ngọc Hà

Chức vụ: Giảng viên
Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Trường Đại học Quang Trung

ThS. Nguyễn Quốc Anh

Chức vụ: Giảng viên
Chuyên ngành: Khoa học dữ liệu